Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Điều này có nghĩa là thu nhập càng cao thì phần thu nhập ở bậc cao sẽ chịu mức thuế suất cao hơn.
Trước khi áp dụng biểu thuế, thu nhập sẽ được trừ các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc.
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế / tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 triệu – 30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30 triệu – 60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60 triệu – 100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% |
Trước khi tính thuế, người nộp thuế được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh.
Sau khi trừ các khoản giảm trừ, phần thu nhập còn lại sẽ được dùng để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến.
Giả sử một người có:
15,5 triệu + 6,2 triệu = 21,7 triệu
40 triệu − 21,7 triệu = 18,3 triệu
| Bậc | Phần thu nhập | Thuế suất | Thuế |
|---|---|---|---|
| 1 | 10 triệu đầu tiên | 5% | 0,5 triệu |
| 2 | 8,3 triệu còn lại | 10% | 0,83 triệu |
Tổng thuế phải nộp: 1,33 triệu / tháng
Bạn có thể sử dụng > công cụ tính thuế thu nhập cá nhân để tính nhanh số thuế phải nộp dựa trên thu nhập và số người phụ thuộc.
Ứng dụng giúp ước tính nghĩa vụ thuế chỉ trong vài giây.